Aluminium

Aluminium dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày

Aluminium được biết đến là kim loại nhôm – một nguyên tố hóa học có ký hiệu Al. Trong tự nhiên, Aluminium không tồn tại đơn lẻ mà thường ở dạng nhôm oxit Al2O3 (Alumina). Alumina được ứng dụng khá rộng rãi trong đời sống, y học, mỹ phẩm, thuốc men nhờ vào khả năng bao bọc kim loại khác khỏi sự ăn mòn của không khí.

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Aluminium (Nhôm)

Loại thuốc

Kháng acid.

Dạng thuốc và hàm lượng

Nhôm phosphat:

Túi (gói): 13 g nhôm phosphat keo trong 100 g gel.

Viên nhai: 540 mg nhôm phosphat/viên.

Dịch treo (hỗn dịch) để uống: Túi 20 g hỗn dịch chứa 12,38 g nhôm phosphat keo, tương đương với 2,476 g nhôm phosphat và lọ chứa 250 g hỗn dịch kể trên.

Nhôm hydroxyd:

Viên nang 475 mg; viên nén 300 mg, 500 mg, 600 mg (khả năng trung hòa acid: 8 mEq/viên 300 mg); viên nén bao phim: 600 mg.

Hỗn dịch: 320 mg/5 ml, 450 mg/5 ml, 600 mg/5 ml, 675 mg/5 ml (khả năng trung hoà acid: 30 – 48 mEq/15 ml).

Không tìm thấy sản phẩm nào khớp với lựa chọn của bạn.
Chat ZALO Chat ZALO Messenger Messenger Hotline 0935.623.231